Chi tiết chương trình
 
Quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020
 Ngày: 15-03-2019
Thông tư này quy định việc xây dựng, phê duyệt danh mục dự án đặt hàng; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án; ký hợp đồng thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh dự án; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án và tổ chức các hoạt động chung thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Chương trình).

 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ



 

Số:17/2017/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



 

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

THÔNG TƯ

Quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ

giai đoạn 2016-2020



 

Căn cứ Luật Khoa học và Côngnghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Côngnghệ;

Thực hiện Quyết định số 1062/QĐ-TTgngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn2016-2020;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định quản lý Chương trình phát triểntài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020.

 

ChươngI

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc xây dựng, phê duyệt danh mục dự án đặthàng; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án; ký hợp đồng thực hiện dựán, kiểm tra, điều chỉnh dự án; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án vàtổ chức các hoạt động chung thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn2016 - 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14tháng 6năm 2016của Thủ tướng Chính phủ (viết tắtlà Chương trình).

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện vàtham gia Chương trình; cáccơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

 


Điều 2. Nhiệm vụ thuộc Chương trình

Nhiệm vụ thuộc Chương trình bao gồm các hoạt độngchung và các dự án.

1. Hoạt động chung thuộc Chương trình là các hoạt động xây dựng và triểnkhai các nhiệm vụ sau đây:

a) Các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 mục III Điều 1 Quyết định số1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong nước cho các đối tượng là kết quả nghiên cứukhoa học, kiểu dáng sản phẩm quy định tại khoản 2 mục II Điều 1 Quyết định số1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Tư vấn, hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho các cá nhân cósáng kiến, giải pháp kỹ thuật và thành quả sáng tạo khác; vinh danh, khen thưởngcác cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo được áp dụng rộngrãi, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng và xã hội quy định tại khoản 4 mụcII Điều 1 Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ.

2. Dự án thuộc Chương trình là nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện cácnội dung quy định tại mục II Điều 1 Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, trừ các nhiệm vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 3. Phân nhóm và mã số các dự án thuộc Chươngtrình

1. Phân nhóm dự án thuộcChương trình

Các dự án thuộc Chươngtrình được phân thành 2 nhóm:

a) Dự ánTrung ương quản lý: Là dự án được xây dựng và triển khai theo môhình điểm, có tính chất điển hình hoặc phức tạp, có tính đặc thù về chuyên môn;

b) Dự án địa phương quản lý: Là dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sởkết quả thực hiện các mô hình điểm đã được tổng kết, nghiệm thu hoặc giải quyếtvấn đề phát triển sản xuất, kinh doanh thuộc địa phương, đơn vị và phù hợp vớinăng lực tổ chức quản lý ở địa phương.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc phân nhóm các dự ántrên cơ sở ý kiến của hội đồng tư vấn xác định dự án thuộc Chương trình.

3. Mã số của các dự án thuộc Chương trình

Các dự án thuộc Chương trình được ghi mã số như sau:

SHTT.TW(ĐP).XX-20YY, trong đó:

a) SHTT: Là ký hiệu chung cho dự án thuộc Chương trình;

b) TW: Là ký hiệu dự án Trung ương quản lý;

c) ĐP: Là ký hiệu dự án địa phương quản lý;

d) XX: Là ký hiệu số thứ tự của dự án;

đ) YY: Là ký hiệu 2 chữ số cuối của năm bắt đầu thực hiệndự án.

Điều 4. Nguyêntắc và nội dung quản lý Chương trình

1. Nguyên tắc quản lý Chương trình

a) Việc tổ chức triển khai và quản lý Chương trình phải bảo đảm công khai,minh bạch và đúng quy định của pháp luật;

b) Thông tin về Chương trình được đăng tải trên CổngThông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệvà Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắtlà Sở Khoa học và Công nghệ);

c) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án thựchiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện dự án theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCNngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bốthông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Nội dung quản lý Chương trình

a) Quản lý các hoạt động chung thuộc Chương trình

Các hoạt động chung quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này do Bộ Khoahọc và Công nghệ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viếttắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý và tổ chức thực hiện;

b) Quản lý các dự án thuộc Chương trình

Quản lý các dự án thuộc Chương trình bao gồm: Xác địnhvà phê duyệt danh mục dự án đặt hàng; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án; thẩm định dự toán kinhphí dự án; phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án;ký hợp đồng thực hiện dự án; kiểm tra, điều chỉnh dự án; đánh giá, nghiệm thu,công nhận kết quả thực hiện dự án; thanh lý hợp đồng và xử lý tài sản sau khi kếtthúc dự án; tổ chức phổ biến vànhân rộng kết quả thực hiện dự án.

Điều 5. Bộ máy quản lý Chương trình

1. Bộ Khoa học và Công nghệ: Thống nhất quản lý Chương trình, xác định và phê duyệt danh mục dự án đặt hàng (bao gồm dự án Trung ươngquản lý và dự án địa phương quản lý) và trực tiếp quản lý các dự án Trung ươngquản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phối hợp quản lý Chương trình tại địa phương (trừ nhiệm vụ xác định và phê duyệt danh mục dự án đặt hàng do Bộ Khoa họcvà Công nghệ thực hiện) trực tiếp quản lýcác dự án địa phương quản lý.

3. Cơ quan quản lý dự án

a) Cục Sở hữu trí tuệ (cơ quan quản lý dự án ở Trung ương) thông qua Văn phòng Chương trình phát triển tài sảntrí tuệ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thựchiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Sở Khoahọc và Công nghệ (cơ quan quản lý dự án ở địa phương) là đơn vị đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệmvụ quy định tại khoản 2 Điều này.

 

Chương II

XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẶT HÀNG

Điều 6. Nguyên tắc xác định dự án đặt hàng

1. Nhiệm vụ mà dự án giải quyết mang tính cấpthiết hoặc là nhu cầu chung của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng, doanh nghiệpvà phù hợp với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội, khoa họcvà công nghệ của ngành, địa phương.

2. Mục tiêu của dự án phù hợp với mục tiêu của Chương trình và được xác định rõ ràng, có thể định lượng được.

3. Nội dung dự án phù hợpvới nội dung Chương trình, rõ ràng, được thiếtkế phù hợp với thực tiễn và bảo đảm tính khảthi.

4. Phương án triển khai được bố trí khoa học, hợplý, sáng tạo để bảo đảm giải quyết được các nhiệm vụ mà dự án đặt ra.

5. Kết quả, sản phẩm dự kiến của dự án phù hợp vớimục tiêu, nội dung của dự án và có thể định lượng được.

6. Dự án có tính bền vững và có khả năng duy trì, nhân rộng kết quả sau khikết thúc.

7. Không trùng lặp với nhiệm vụ đã và đang thực hiện, không xâm phạm quyềnsở hữu trí tuệ của chủ thể khác.

8. Thời gian thực hiện dự án không quá 24 tháng và kết thúc muộn nhất vàonăm 2020, trừ trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (đốivới dự án Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án địa phương quản lý) quyết định.

Điều 7. Đề xuất dự án

1. Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Côngnghệ, các Bộ, ngành, địa phương hoặc tổ chức, cá nhân đề xuất dự án thuộc Chươngtrình theo biểu mẫu B1 kèm theo Thôngtư này.

2. Nơi tiếp nhận đề xuất dự án:

Cục Sở hữu trí tuệ

386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

3. Ngày tiếp nhận đề xuất dự án: Là ngày tổ chức dịchvụ bưu chính nơi gửi đóng dấu lên phong bì hồ sơ (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc ngày đóng dấu “đến” của Văn thư Cục Sở hữutrí tuệ (trường hợp nộp trực tiếp).

 

 

Điều 8. Xác định dự án và phê duyệtdanh mục dự án đặt hàng

1. Trong thờihạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tiếp nhận đề xuất dự án theo hướng dẫncủa Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này, CụcSở hữu trí tuệ tổng hợp các đềxuất dự án và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, tổ chức hội đồng tư vấn xác định dự án thuộc Chương trình.

2. Hội đồng tư vấn xácđịnh dự án do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có 07 hoặc 09 thànhviên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng, 02 ủy viên phảnbiện, 01 Thưký khoa học và các ủy viên. Thành viên hội đồng là chuyêngia về sở hữu trí tuệ, chuyên gia chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực của dự án, đại diện cơ quan quảnlý nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Hội đồng làm việc theo phương thức quy định tại Điều 17 của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụkhoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN) và khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng được thực hiệntheo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 18 của Thông tư số07/2014/TT-BKHCN. Thành viên hội đồng nhận xét, đánh giá các đề xuấtdự án theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 và biểu mẫu B2 kèm theo Thông tư này. Hộiđồng thống nhất “đề nghị thực hiện” đối với đề xuất dự án có tối thiểu 75% tổngsố thành viên hội đồng thamdự phiên họp bỏ phiếu “đề nghị thực hiện”. Hội đồng có trách nhiệm đề xu


Các tin đã đưa
Khai thác sáng chế: góc nhìn từ ngành dược phẩm Ấn Độ  (05-07-2019)
Quy định quản lý Chương trình PTTSTT giai đoạn 2016-2020  (08-10-2019)
Thông tư - Thực hiện chương trình phát triển TSTT giai đoạn 2016-2020   (15-03-2019)
Danh mục và các biểu mẫu kèm theo Thông tư Quy định quản lý   (15-03-2019)