Chi tiết chương trình
 
DỰ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG CỘNG ĐỒNG SINH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP”
 Ngày: 18-06-2019
File đính kèm: , ,
Nằm trong Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của Chính phủ, dự án “Nâng cao nhận thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ trong cộng đồng sinh viên và doanh nghiệp khởi nghiệp” là một trong những hoạt động nâng cao vai trò của cơ quan nhà nước về sở hữu trí tuệ đặc biệt Cục Sở hữu trí tuệ trong việc hiện thực hóa các chính sách của Nhà nước về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ đi vào cuộc sống.

PHẦN I. THÔNG TINCHUNG VỀ DỰ ÁN

1.                Tên dự án

Nâng cao nhận thức về đổi mới sángtạo và sở hữu trí tuệ trong cộng đồng sinh viên và doanh nghiệp khởi nghiệp

2.                Thời gian thực hiện

24 tháng (từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 09 năm 2019)

3.                Cấp quản lý

Trung ương (Bộ Khoa học và công nghệ)

4.                Đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án

Tên đầy đủ: Côngty TNHH IPCOM Việt Nam

Địachỉ: Tầng 2, Tòa nhà Chelsea Park – E1, KĐT Mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quậnCầu Giấy, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 024 62979181                Email: ipcomvn@gmail.com

Số tàikhoản:        

Đại diện pháp lý: Trần Thị Tám       Chức vụ: Giám đốc

5.                Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án

Họ và tên: Trần Thị Tám  

Đơn vị công tác: Công ty TNHH IPCOMViệt Nam

Chức vụ:  Giám đốc

Học hàm: N/A                                            Họcvị: Cử nhân

Điện thoại: 04 39946351/0918550262       Email: tam.tran@ipcom.vn

6.                Dự kiến kinh phí thựchiện

Tổngkinh phí thực hiện dự án:  2.441.000.000đồng

Trongđó:

-      Từ ngân sách Trung ương: 2.320.000.000 đồng

-      Từ ngân sách địa phương: 0 đồng

-      Kinh phí đối ứng: 121.000.000 đồng

7.                Mục tiêu của dự án

1.1.         Mục tiêu chung

Dự án được thực hiện nhằm các mụctiêu chung sau đây:

-                  Tuyêntruyền sâu rộng về vai trò và sự gắn kết giữa đổi mới sáng tạo và sở hữu trítuệ trong cộng đồng sinh viên và doanh nghiệp khởi nghiệp;

-                  Tạodiễn đàn kết nối các chuyên gia và sinh viên, doanh nghiệp khởi nghiệp nhằmchia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và ứng dụng vào thực tiễn.

1.2.         Mục tiêu cụ thể

Trên cơ sở mục tiêu chungđược đề cập ở trên, dự án được tiến hành nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể sauđây:

-                  Đánhgiá được nhu cầu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tiếp nhận thông tin về đổi mớisáng tạo và quản trị tài sản trí tuệ trong trường đại học, doanh nghiệp (đặcbiệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp) và cộng đồng;

-                  Thôngqua các diễn đàn, hội thảo, tuyên truyền được vai trò và sự gắn kết của đổi mớisáng tạo và sở hữu trí tuệ trong cộng đồng sinh viên và doanh nghiệp khởinghiệp một cách sâu rộng;

-                  Tạonên được một diễn đàn kết nối các chuyên gia về đổi mới sáng tạo và sở hữu trítuệ với cộng đồng, sinh viên và doanh nghiệp khởi nghiệp nhằm chia sẻ kiếnthức, trao đổi kinh nghiệm và tư vấn ứng dụng lý luận vào thực tiễn.

-                  Xâydựng được hệ thống và sử dụng các công cụ truyền thông xã hội về đổi mới sángtạo và sở hữu trí tuệ, tạo sự tương tác gắn kết, cung cấp thông tin cho nhữngngười tham gia cộng đồng, đưa hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo vệ tài sản trítuệ trở thành một trong những công cụ phục vụ cho việc phát triển kinh tế mộtcách bền vững.

-                  Môhình của dự án có thể nhân rộng cho nhiều đối tượng theo nhiều ngành, nhiềulĩnh vực nhằm tạo diễn đàn cho các đối tượng khác nhau có thể dễ dàng tiếp kiếnthức và sự hỗ trợ trong việc xác lập và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ chosản phẩm của mình đồng thời thúc đẩy sự gặp gỡ giữa các nhà nghiên cứu với cácdoanh nghiệp, với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần nâng cao hiệuquả kinh tế - xã hội cho đất nước.

8.                Nội dung của dự án  

8.1.         Điều tra, khảo sát thực trạng và đánh giá nhu cầu tập huấn, bồi dưỡngkiến thức, tiếp nhận thông tin về đổi mới sáng tạo và quản trị tài sản trí tuệ

8.1.1.  Xác định phạm vi điều tra, khảo sátvà đánh giá

Điều tra, khảo sát thực trạng và đánh giá nhu cầu tập huấn,bồi dưỡng kiến thức, tiếp nhận thông tin để nâng cao năng lực về đổi mới sángtạo và quản trị tài sản trí tuệ trong phạm vi sau đây:

-       Các trường đại học;

-       Các doanh nghiệp, đặc biệt chú trọngtới các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;

8.1.2.  Xây dựng nội dung điều tra, khảo sátvà đánh giá

Hoạt động điều tra, khảo sát và đánhgiá được thực hiện bao gồm các nội dung sau đây:

-       Nhu cầu và sự cần thiết của việc nângcao năng lực về đổi mới sáng tạo và quản trị tài sản trí tuệ của các trường đạihọc, cộng đồng khởi nghiệp;

-       Nhu cầu về tập huấn, bồi dưỡng kiếnthức và tiếp nhận thông tin về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

-       Các nội dung cụ thể trong lĩnh vựcđổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ mà các đối tượng trong phạm vi khảo sát mongmuốn được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và tiếp nhận, từ đó sẽ hoạch định cáckế hoạch để triển khai hoạt động nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và quản trịtài sản trí tuệ cho các đối tượng này.

8.1.3.  Thực hiện điều tra, khảo sát và đánhgiá

Việc điều tra, khảo sát và đánh giáđược thực hiện theo tiến trình sau đây:

-       Lập kế hoạch điều tra, khảo sát vàđánh giá;

-       Thiết kế và xây dựng nội dung hạngmục điều tra, khảo sát và đánh giá;

-       Khảo sát thực địa (thông qua các côngcụ phỏng vấn sâu) để đánh giá sơ bộ năng lực đổi mới sáng tạo và tình hình quảntrị tài sản trí tuệ, và đồng thời làm cơ sở xác định phạm vi và nội dung điềutra trên diện rộng ở giai đoạn 2

-       Điều tra diện rộng (thông qua phiếucâu hỏi) để đánh giá chi tiết năng lực đổi mới sáng tạo và tình hình quản trịtài sản trí tuệ trong các trường đại học, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sángtạo và cộng đồng;

-       Lập báo cáo đánh giá tổng thể về nănglực đổi mới sáng tạo và tình hình quản trị tài sản trí tuệ trong các trường đạihọc, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

8.1.4.  Sản phẩm đầu ra của hạng mục điềutra, khảo sát thực trạng và đánh giá nhu cầu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức vềđổi mới sáng tạo và quản trị tài sản trí tuệ

-       Đánh giá nhu cầu tập huấn, bồi dưỡngkiến thức, tập huấn về đổi mới sáng tạo theo lĩnh vực/ngành nghề, năng lực sởhữu trí tuệ hiện tại;

-       Định hướng nội dung và tổ chức tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức tập huấn về đổi mới sáng tạo và quản trị tài sản trítuệ) cho sinh viên tại các trường đại học, các nghiên cứu viên tại viện nghiêncứu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệpkhởi nghiệp và các cá nhân khác có nhu cầu;

-       Định hướng các nội dung truyền thôngvề đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ,

8.2.         Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.

8.2.1.  Xác định đối tượng tham gia

-       Học viên: Sinh viên các trường đạihọc trong phạm vi thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp khởi nghiệp hướng tớithành viên của các hiệp hội khởi nghiệp, thành viên của các nhóm/câu lạc bộkhởi nghiệp, như Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội, Hiệp hộiInternet Việt Nam, Hiệp hội khởi nghiệp quốc gia Việt Nam, Cộng đồng mở IoTViệt Nam (IOCV), Nhóm Quản trị và Khởi nghiệp, Câu lạc bộ doanh nhân sáng tạo, …;

-       Chuyên gia tập huấn, bồi dưỡng kiếnthức: là các chuyên gia về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.

8.2.2.  Xây dựng nội dung chương trình tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức

Hoạtđộng tập huấn, bồi dưỡng kiến thức của dự án được thiết kế phù hợp với đốitượng thụ hưởng là sinh viên các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp khởinghiệp (bao gồm cả các doanh nghiệp khởi sự kinh doanh để nâng cao nhận thứccủa các đối tượng này đối với hoạt động đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ), cụthể là các nội dung sau đây:

a.    Nội dung tổng quan:

Phần tổng quan nhấn mạnh vai tròcủa sở hữu trí tuệ trong hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

b.    Nội dung theo các lĩnh vực cụ thể

Tùyvào nhóm đối tượng ở các lĩnh vực khác nhau sẽ tập trung nội dung trọng tâm cụthể như sau:

b1. Khối đối tượng ngành công nghệthông tin, nội dung tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tập trung vào nhóm các đốitượng sở hữu trí tuệ liên quan đến chương trình máy tính, games, phần mềm, cácứng dụng trên điện thoại thông minh, máy tính bảng, bản ghi âm, ghi hình sửdụng trong các chương trình máy tính;

b2. Nhóm đối tượng ngành kỹ thuậtliên quan đến các ngành vật liệu mới, chế tạo máy móc, thiết bị: nội dung tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức tập trung sâu vào thông tin sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp;

b3. Nhóm đối tượng trong lĩnh vực ytế, dược phẩm và chăm sóc sức khỏe. Ở nhóm đối tượng này, nội dung khóa tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức tập trung vào các giải pháp kỹ thuật trong y tế, dượcphẩm, chăm sóc sức khỏe và chỉ dẫn thương mại.

b4. Khối đối tượng học viên ngànhkhoa học xã hội và kinh tế. Ở nhóm này nội dung tập huấn, bồi dưỡng kiến thứctập trung vào khía cạnh pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ (hoạt động tư vấn, kỹnăng nộp, theo đuổi đơn đăng ký sở hữu trí tuệ, thực thi quyền sở hữu trí tuệtrên thực tế) và khía cạnh quản trị tài sản trí tuệ, phát triển thương hiệu gắnvới tài sản trí tuệ. Các cách thức khai thác giá trị quyền sở hữu trí tuệ tronghoạt động kinh doanh.

b5. Khối văn hóa – nghệ thuật. Nhómcác đối tượng quan tâm đến giải trí, văn hóa, nghệ thuật, kinh doanh các sảnphẩm nghệ thuật. Ở nhóm đối tượng này, khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tậptrung vào quyền tác giả và quyền liên quan đối với các tác phẩm văn hóa nghệthuật.

8.2.3.  Chuẩn bị và tổ chức tập huấn, bồidưỡng kiến thức

-       Thiết kế, xây dựng chương trình tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ phù hợp với mụctiêu của dự án, phù hợp với kết quả đánh giá ở hạng mục 1 và đáp ứng nhu cầucủa học viên (hướng đến đối tượng là sinh viên các trường đại học và doanhnghiệp khởi nghiệp);

-       Lập kế hoạch tổng thể chương trìnhtập huấn, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ trong suốtquá trình thực hiện dự án;

-       Xây dựng mạng lưới chuyên gia tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ đáp ứng tiêuchí được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, am hiểu sâu sắc và hoạt động thực tế vềđổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

-       Sắp xếp nhân sự tổ chức khóa tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức;

-       Chuẩn bị địa điểm, vật tư phục vụ choviệc khóa học;

-       Các thức triển khai tập huấn, bồidưỡng kiến thức: Khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chú trọng tới sự tương tácgiữa huấn luyện viên (giảng viên kết hợp với chuyên gia thực tiễn) và học viên.Tăng khối lượng thực hành và bài tập tình huống, teamwork. Khuyến khích ứngdụng bài tập thực hành là tình huống thực tế của học viên.

-       Truyền thông về khóa tập huấn, bồidưỡng kiến thức, bao gồm cả việc kết nối, chăm sóc học viên và duy trì tươngtác trên mạng xã hội, fanpage về các nội dung được tập huấn, bồi dưỡng kiếnthức, kết nối khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức với các hạng mục khác của dựán trong suốt quá trình thực hiện dự án;

-       Lập báo cáo về mỗi lần thực hiện tậphuấn, bồi dưỡng kiến thức trong dự án, tiếp nhận phản hồi của học viên về khóatập huấn, bồi dưỡng kiến thức.

8.2.4.  Truyền thông cho khóa tập huấn, bồidưỡng kiến thức

Hoạt động truyền thông cho tập huấn, bồi dưỡng kiến thức vềđổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ được thực hiện xuyên suốt trong cả quá trìnhthực hiện dự án.

Việc truyền thông được thực hiện trên cả hai kênh online vàoffline.

Truyền thông offline được thực hiện tại các sự kiện trongcùng dự án hoặc các sự kiện về khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ có liên quan,

Truyền thông online được thực hiện qua trên các nền tảng: báochí, mạng xã hội, fanpage, website của chương trình. Sản phẩm truyền thông phụcvụ cho khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức bao gồm:

-       Các tin bài đăng tải tại các báo bảotrợ truyền thông và đồng hành đưa tin;

-       Hoạt động tương tác online trên mạngxã hội, quản lý fanpge: thực hiện hàng tuần trong suốt quá trình diễn ra dự án.Tối thiểu 90 bài đăng trên fanpage trong suốt quá trình thực hiện dự án.

8.2.5.  Kết quả hoạt động tập huấn, bồi dưỡngkiến thức trong dự án

Số lượng cá nhân được cấp chứng nhận tập huấn, bồi dưỡng kiếnthức: 1.000 cá nhân trong hai năm thực hiện dự án

8.3.         Tổ chức các hội thảo về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ

8.3.1.  Xác định đối tượng tham gia

-                  Người tham dự: Hội thảo về đổi mới sáng tạo và sởhữu trí tuệ hướng tới việc tổ chức tại các trường đại học, các doanh nghiệpkhởi nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp, nhóm/câu lạc bộ khởi nghiệp, …

-                  Báo cáo viên tại các buổi hội thảo: là các chuyên gia, nhà nghiên cứu vềđổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ, các doanh nghiệp khởi nghiệp thành công,các doanh nghiệp thành công từ hoạt động đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.

8.3.2.  Xây dựng nội dung chương trình hộithảo

Nội dung chương trình hội thảo, được xây dựng phù hợp với đốitượng thụ hưởng là sinh viên các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp khởinghiệp (bao gồm cả các doanh nghiệp khởi sự kinh doanh để nâng cao nhận thứccủa các đối tượng này đối với hoạt động đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ), cụthể các diễn đàn sẽ hướng tới các nội dung: vai trò của sở hữu trí tuệ đối vớisự phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, vai trò của sở hữu trí tuệ trongmột số lĩnh vực cụ thể khác như công nghệ thông tin, báo chí, thương mại điệntử, nghiên cứu khoa học, công nghệ sản xuất, …

8.3.3.  Chuẩn bị và tổ chức hội thảo

-                  Xâydựng chương trình hội thảo tổng thể về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ phùhợp với mục tiêu của dự án và đáp ứng nhu cầu của cộng đồng (hướng đến đốitượng là sinh viên các trường đại học và doanh nghiệp khởi nghiệp). Nội dungcác diễn đàn, hội thảo, tập trung vào từng khía cạnh khác nhau trong sở hữu trítuệ, ví dụ trong lĩnh vực báo chí, thương mại điện tử, các sản phẩm phần mềm,công nghệ số, trong âm nhạc, điện ảnh, văn học và nghệ thuật, …;

-                  Lậpkế hoạch tổng thể chương trình hội thảo về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệtrong suốt quá trình thực hiện dự án;

-                  Xâydựng mạng lưới các báo cáo viên về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ đáp ứngtiêu chí được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, am hiểu sâu sắc và hoạt động thựctế về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

-                  Sắpxếp nhân sự tổ chức hội thảo;

-                  Chuẩnbị địa điểm, vật tư tổ chức hội thảo;

-                  Truyềnthông về hội thảo, bao gồm cả việc kết nối, và duy trì tương tác trên mạng xãhội, fanpage để kết nối với các hạng mục khác trong dự án.

8.3.4.  Truyền thông cho hội thảo

Hoạt động truyền thông cho tập huấn, bồi dưỡng kiến thức vềđổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ được thực hiện cho mỗi cuộc hội thảo.

Việc truyền thông được thực hiện trên cả hai kênh online vàoffline.

Truyền thông offline được thực hiện tại các sự kiện trongcùng dự án hoặc các sự kiện về khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ có liên quan.

Truyền thông online được thực hiện qua trên các nền tảng: báochí, mạng xã hội, fanpage, website của các hạng mục khác trong dự án. Sản phẩmtruyền thông phục vụ cho hội thảo, bao gồm:

-                  Cáctin bài đăng tải tại các báo bảo trợ truyền thông và đồng hành đưa tin;

-                  Hoạtđộng tương tác online trên mạng xã hội, quản lý fanpge: thực hiện trong mỗi lầndiễn ra sự kiện.

8.3.5.  Kết quả hoạt động tổ chức hội thảo

Số lượng hội thảo về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ đượcthực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự án là 12 hội thảo.

8.4.         Truyền thông về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ

8.4.1.  Xác định đối tượng thụ hưởng/tiếpnhận các thông tin truyền thông về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ

-                  Sinhviên các trường đại học quan tâm đến đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ, đặcbiệt là mạng lưới sinh viên đã tham gia (biết đến) các hoạt động trong các hạngmục khác của dự án (hoạt động tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, hoạt động diễnđàn, hội thảo, …)

-                  Cácdoanh nghiệp quan tâm đến đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ, đặc biệt là mạnglưới các doanh nghiệp đã tham gia (biết đến) các hoạt động trong các hạng mụckhác của dự án (điều tra, khảo sát và đánh giá nhu cầu tập huấn, bồi dưỡng kiếnthức và tiếp nhận thông tin, hoạt động tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, hoạt độnghội thảo, các diễn đàn mở …);

-                  Giảngviên, các báo cáo viên về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ quan tâm đến cácthông tin cập nhật về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

-                  Lãnhđạo các hội, hiệp hội doanh nghiệp (đặc biệt các doanh nghiệp khởi nghiệp), cácnhóm, câu lạc bộ hoạt động trên mạng xã hội;

-                  Độcgiả, khán giả của các báo, tạp chí, chương trình truyền hình quan tâm đến lĩnhvực đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.

-                  Nhữngngười khác có quan tâm và có nhu cầu tìm hiểu về đổi mới sáng tạo và sở hữu trítuệ.

8.4.2.  Xây dựng nội dung truyền thông về đổimới sáng tạo và sở hữu trí tuệ

Truyền thông về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ tập trungvào các nội dung sau đây:

-                  Chínhsách, pháp luật về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

-                  Cáctình huống, vụ việc (case study) điển hình và cách thức áp dụng pháp luật đốivới các case study này;

-                  Cácxu hướng về đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ và sở hữu trí tuệ trong tươnglai;

-                  Bảntin điện tử về sở hữu trí tuệ được phát hành định kỳ hằng tháng tổng hợp tintức về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và trên thế giới, bài học từ các case study,và tư vấn từ các chuyên gia dành cho các doanh nghiệp khởi nghiệp;

-                  Xâydựng website về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ dựa trên cơ sở các nội dungtruyền thông về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ

8.4.3.  Thực hiện việc sản xuất và xuất bảncác ấn phẩm truyền thông

-                  Lậpkế hoạch tổng thể về việc truyền thông về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

-                  Xácđịnh hình thức thể hiện, các ấn phẩm xuất bản của các sản phẩm truyền thông,bao gồm nhưng không giới hạn bởi các tác phẩm dưới dạng tin tức, case study chuyênsâu, digital mega story – siêu tác phẩm báo chí (một loại hình tác phẩm báo chínâng cao sự tương tác và giữ chân độc giả khi kết hợp giữa hình ảnh động, thiếtkế đồ họa, thông tin dạng text, và được lập trình bởi kỹ thuật viên lập trình),video, clip, info-graphic, âm nhạc (thể hiện dưới dạng rapnews), …;

-                  Xâydựng cấu trúc của bản tin điện tử về sở hữu trí tuệ xuất bản định kỳ;

-                  Tổchức sắp xếp nhân sự biên tập và xuất bản, phát hành các ấn phẩm truyền thông;

-                  Lậpwebsite, đăng tải nội dung website, và duy trì sự tương tác trên website;

-                  Lậpfanpage truyền thông mạng xã hội và duy trì sự tương tác trên fanpage mạng xãhội hàng tuần;

-                  Gửibản tin điện tử về sở hữu trí tuệ qua email cho những đối tượng quan tâm, tốithiểu mỗi lần gửi là 500 người tiếp nhận;

-                  Côngbố công khai bản tin điện tử về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện truyềnthông (đặc biệt chú trọng vào các báo, tạp chí uy tín, có lượng truy cập cao);

-                  Lậpfanpage tương tác trên mạng xã hội facebook và duy trì sự tương tác fanpagehàng tuần để cung cấp thông tin về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ tới đốitượng quan tâm.

8.4.4.  Kết quả của hoạt động truyền thông vềđổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ (bao gồm cả website và bản tin định kỳ)

-                  Rapnews(âm nhạc – tuyên truyền về sở hữu trí tuệ bằng nhạc rap): 01 bản;

-                  Tácphẩm dạng mega story: 5 bản mega story;

-                  Tácphẩm dạng info-graphic: 7 bản;

-                  Tácphẩm dạng tin tức: 30 bài báo;

-                  Tácphẩm dạng phân tích case study chuyên sâu: 8 bài báo;

-                  Bảntin điện tử về sở hữu trí tuệ định kỳ: 24 bản tin;

-                  Websitevề đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ: 01 website;

-                  Fanpage(mạng xã hội Facebook): 01 fanpage

8.5.         Báo cáo kết quả tương tác và đo lường định lượng số người biết tới, tiếpcận về nội dung đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ trong dự án

8.5.1.  Xây dựng nội dung báo cáo

Nội dung báo cáo kết quả tương tác đo lường định lượng sốngười biết tới, tiếp cận về nội dung đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ trongdự án được xây dựng nhằm mục tiêu sau đây:

-                  Đánhgiá tác động của dự án đối với cộng đồng trong việc nâng cao nhận thực về đổimới sáng tạo và sở hữu trí tuệ đặc biệt là sinh viên và doanh nghiệp khởinghiệp;

-                  Báocáo những kết quả cụ thể đạt được trong chương trình, từng hạng mục trong dựán, bao gồm: số lượng người được cấp chứng nhận tập huấn, bồi dưỡng kiến thức;số lượng người tham gia hội thảo; báo chí đưa tin về các sự kiện thực hiệntrong dự án; số lượng người tiếp cận các ấn phẩm truyền thông trong dự án, …

8.5.2.  Kết quả đầu ra

-                  Báocáo tóm tắt kết quả tương tác và đo lường định lượng số người biết tới, tiếpcận về nội dung đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ trong dự án;

-                  Báocáo chính kết quả tương tác và đo lường định lượng số người biết tới, tiếp cậnvề nội dung đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ trong dự án

9.                Sản phẩm, kết quả của dự án

Stt

Kết quả, sản phẩm và các tiêu chí đánh giá

Đơn vị đo

Mức phải đạt

Số lượng

1

Khảo sát, điều tra, đánh giá nhu cầu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ trong các trường đại học, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Báo cáo

Báo cáo đánh giá năng lực về đổi mới sáng tạo và quản trị tài sản trí tuệ tại các trường đại học, và doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; và từ đó đánh giá nhu cầu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn về đổi mới sáng tạo theo lĩnh vực/ngành nghề, năng lực sở hữu trí tuệ hiện tại để định hướng các nội dung của các hạng mục sẽ triển khai tiếp theo của dự án

01

 

 

 

2

Khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ

Khóa

- 2.000 cá nhân được cấp chứng nhận về tập huấn, bồi dưỡng kiến thức đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

- Nội dung khóa học được xây dựng khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế của Việt Nam và nhu cầu của học viên;

20

3

Hội thảo về sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo

Hội thảo

- Tổ chức 6 Hội thảo về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ một năm;

- Nội dung của được cập nhật thường xuyên phù hợp với xu hướng và đáp ứng yêu cầu người tham dự;

12

4

Truyền thông về sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo

Bộ sản phẩm

- Rapnews (âm nhạc – tuyên truyền về sở hữu trí tuệ bằng nhạc rap): 01 bản;

- Tác phẩm dạng mega story: 5 bản mega story;

- Tác phẩm dạng info-graphic: 8 bản

- Tác phẩm dạng tin tức: 20 bài báo;

- Tác phẩm dạng phân tích case study chuyên sâu: 08 bài báo;

- Fanpage mạng xã hội facebook,

01

5

Bản tin định kỳ về sở hữu trí tuệ

Bản tin

- Bản tin điện tử định kỳ sẽ được xuất bản hàng tháng với các tin tức về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam và trên thế giới;

- Mỗi lần xuất bản, bản tin sẽ được gửi đến ít nhất 500 cá nhân/đơn vị có nhu cầu (có danh sách email đính kèm);

- Bản tin được công bố công khai tại một số báo, tạp chí uy tín để độc giả có thể tiếp cận một cách dễ dàng;

24

6

Website về sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo

Website

- Website có giao diện đẹp, thiết kế hợp lý hài hòa về màu sắc, kết hợp nhiều tiện ích.

- Nội dung website được cập nhật thường xuyên.

- Cung cấp các tin tức, kiến thức về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

01

7

Báo cáo tổng kết

Báo cáo

- Gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt.

- Đảm bảo tính chính xác, khách quan và khoa học.

01


Các tin đã đưa
HIỆP HỘI DA GIÀY TÚI XÁCH VIỆT NAM TỔ CHỨC- CHƯƠNG TRÌNH BÌNH CHỌN VÀ VINH DANH GIÀY DÉP, TÚI XÁCH UY TÍN 2019  (20-06-2019)
DỰ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG CỘNG ĐỒNG SINH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP”- PHẦN3  (18-06-2019)
DỰ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG CỘNG ĐỒNG SINH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP”- PHẦN2  (18-06-2019)